Thạc sĩ chuyên ngành Hệ thống thông minh & Đa phương tiện

Chương trình thạc sĩ chuyên ngành Hệ thống thông minh và đa phương tiện của Viện Quốc tế Pháp ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là một hướng đi mới, kết hợp kiến thức đúc kết từ nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau trong công nghệ thông tin (mô hình hóa và mô phỏng, trí tuệ nhân tạo, khai phá dữ liệu, tương tác người máy, công nghệ phần mềm, v.v...). Chương trình nhằm mục đích thiết kế và xây dựng các hệ thống thông minh hỗ trợ quyết định trên cơ sở khai thác thông tin đa phương tiện. Chương trình đào tạo hướng tới nâng cao tiềm lực khoa học, tri thức và tầm nhìn của học viên để đáp ứng với những đổi mới không ngừng của khoa học và công nghệ, đặc biệt là trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

I. Một số thông tin chung về chương trình đào tạo:

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt:           Công nghệ thông tin

+ Tiếng Anh:           Information Technology

+ Tiếng Pháp:         Informatique

- Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt:           Hệ thống thông minh và đa phương tiện

+ Tiếng Anh:           Intelligent Systems and Multimedia

+ Tiếng Pháp:         Systèmes Intelligents et Multimédia

- Trình độ đào tạo:               Thạc sĩ

- Ngôn ngữ giảng dạy:         Tiếng Pháp

- Thời gian đào tạo:              2 năm

- Cấp hai bằng:

  • Đơn vị cấp bằng 1:                Đại học Quốc gia Hà Nội

 Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt:           Thạc sĩ Công nghệ thông tin

+ Tiếng Anh:           The Degree of Master in Information Technology

  • Đơn vị cấp bằng 2:                         Đại học La Rochelle (Cộng hoà Pháp)

Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

+ Tiếng Pháp:         Master Sciences, Technologies, Santé, mention Informatique, spécialité Ingénierie des Contenus Numériques en Entreprise (vocation indifférenciée).

II. Mục tiêu đối với học viên:

Học viên được hướng dẫn và rèn luyện phương pháp nghiên cứu và tư duy khoa học, bước đầu có khả năng độc lập nghiên cứu.

Học viên có khả năng tiếp tục nghiên cứu và tiếp tục theo học bậc tiến sĩ trong nhiều lĩnh vực tin học khác nhau. Cụ thể:

+ Về kiến thức: Trang bị cho học viên kiến thức về Trí tuệ nhân tạo, Nhận dạng, Xử lý ảnh/video, Thị giác máy, Mô hình hoá và mô phỏng tin học, Khai phá dữ liệu,... và kiến thức cơ sở và nâng cao của các ngành Công nghệ thông tin liên quan; học viên có thể tiếp tục học đạt học vị tiến sĩ.

+ Về kỹ năng: Học viên được hướng dẫn và rèn luyện phương pháp nghiên cứu và tư duy khoa học, bước đầu có khả năng độc lập nghiên cứu giải quyết các bài toán kỹ thuật của thực tiễn trong lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo, Nhận dạng, Xử lý ảnh/video, Tìm kiếm thông tin, Mô hình hóa và mô phỏng,  v.v…

+ Về năng lực: Các thạc sĩ CNTT chuyên ngành “Hệ thống thông minh và đa phương tiện” được đào tạo để có thể tham gia giảng dạy tại các bộ môn Hệ thống thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Hệ thống thông minh và đa phương tiện của các trường đại học kỹ thuật; Làm công tác nghiên cứu trong các Viện nghiên cứu Công nghệ thông tin, các Phòng thí nghiệm chuyên ngành Hệ thống thông minh và đa phương tiện, v.v..

III. Nội dung đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích lũy:     85 tín chỉ, tương đương 123 ECTS Châu Âu

 

Master 1 - Các môn cơ sở

Học kỳ 1 &2 

Tên học phần

Phân bổ Lý thuyết/Thực hành

Tín chỉ của ĐHQGHN

ECTS của La Rochelle

UE 1: Nhập môn hệ điều hành Unix

Lý thuyết: 18.0h, Thực hành: 12.0h

2

3

UE 2: Công nghệ phần mềm nâng cao

Lý thuyết: 25.0h, Thực hành: 20.0h

3

6

UE3: Quản trị dự án phần mềm

Lý thuyết: 20.0h, Thực hành: 25.0h

3

6

UE 4: Xê-mi-na nghiên cứu

Lý thuyết: 30.0h, Thực hành: 00.0h

2

3

UE 5: Trí tuệ nhân tạo và hệ thống đa tác tử

Lý thuyết: 30.0h, Thực hành: 15.0h

3

5

UE 6: Cơ sở dữ liệu nâng cao

Lý thuyết: 18.0h, Thực hành: 12.0h

2

3

UE 7: Thiết kế và kiến trúc mạng

Lý thuyết: 25.0h, Thực hành: 20.0h

3

5

UE 8: Khai phá dữ liệu và tìm kiếm thông tin

Lý thuyết: 18.0h, Thực hành: 12.0h

2

3

UE 9: Xử lý ảnh

Lý thuyết: 18.0h, Thực hành: 12.0h

2

3

UE 10: Đồ án nghiên cứu cá nhân có hướng dẫn

Lý thuyết: 15.0h, Thực hành: 65.0h

5

8

UE 11 : Vận trù học

Lý thuyết: 18.0h, Thực hành: 12.0h

2

3

UE 12: Ontology và web ngữ nghĩa

Lý thuyết: 18.0h, Thực hành: 12.0h

2

3

UE 13: Lý thuyết độ phức tạp tính toán và các thuật toán xấp xỉ

Lý thuyết: 18.0h, Thực hành: 12.0h

2

3

UE 14: Lập trình ràng buộc

Lý thuyết: 18.0h, Thực hành: 12.0h

2

3

UE 15 : Tiếng Anh cơ bản

Lý thuyết: 30.0h, Thực hành: 30.0h

4

6

TỔNG CỘNG HỌC KỲ 1 & 2

 

39

63

 

Master 2 - Các môn chuyên ngành và thực tập

Học kỳ 3

Tên học phần

Phân bổ Lý thuyết/Thực hành

Tín chỉ của ĐHQGHN

ECTS của La Rochelle

UE 1: Hiện thực ảo và tăng cường

Lý thuyết: 15.0h, Thực hành: 15.0h

2

3

UE 2: Thị giác máy tính

Lý thuyết: 15.0h, Thực hành: 15.0h

2

3

UE 3: Tương tác người - máy

Lý thuyết: 15.0h, Thực hành: 15.0h

2

3

UE 4: Công nghệ hệ thống tương tác

 

Lý thuyết: 15.0h, Thực hành: 15.0h

2

3

UE 5: Nhận dạng

Lý thuyết: 15.0h, Thực hành: 15.0h

2

3

UE 6: Mô hình hóa và mô phỏng các hệ thống phức tạp

Lý thuyết: 15.0h, Thực hành: 15.0h

2

3

UE 7: Đánh chỉ mục các tài liệu đa phương tiện

Lý thuyết: 15.0h, Thực hành: 15.0h

2

3

UE 8: Học máy

Lý thuyết: 15.0h, Thực hành: 15.0h

2

3

UE 9: Suy luận và Không chắc chắn

Lý thuyết: 15.0h, Thực hành: 15.0h

2

3

UE 10 : Nghiên cứu tổng hợp tài liệu

Lý thuyết: 10.0h, Thực hành: 20.0h

2

0

UE 11: Xây dựng hồ sơ cá nhân

Lý thuyết: 10.0h, Thực hành: 10.0h

0

0

UE 12: Tiếng Anh học thuật

Lý thuyết: 30.0h, Thực hành: 15.0h

3

3

UE 13 : Triết học

Lý thuyết: 30.0h, Thực hành: 15.0h

3

0

TỔNG CỘNG HỌC KÌ 3

26

30

 

Học kỳ 4

Tên học phần

Phân bổ Lý thuyết/Thực hành

Tín chỉ của ĐHQGHN

ECTS

La Rochelle

UE 15 : Thực tập và viết luận văn

5 đến 9 tháng

20

30

TỔNG CỘNG HỌC KÌ 4

20

30

 

Học kỳ 4 là kỳ thực tập tại phòng nghiên cứu hoặc doanh nghiệp tại Pháp, các nước đang phát triển hoặc ở Việt Nam trong thời gian tối thiểu là 5-6 tháng.

 

Thông tin tuyển sinh và học bổng của chương trình: xem tại đây


Tuyển sinh và Học Bổng